Độ nhớt của máu là gì? Độ nhớt của máu phụ thuộc vào yếu tố nào?

Yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt trong máu

Máu là một chất lỏng vô cùng quan trọng trong cơ thể con người, nó chứa các thành phần dinh dưỡng và oxy cần thiết cho hoạt động của các tế bào. Trong đó, độ nhớt của máu góp phần không nhỏ cho sự hoạt động của hệ thống tuần hoàn này. Vậy độ nhớt của máu là gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin này qua bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm độ nhớt của máu là gì?

Độ nhớt của máu là một đặc tính vật lý của máu, nó giúp đo lường mức độ đặc của máu và mức độ khó khăn khi máu di chuyển trong các mạch máu. Độ nhớt của máu được định nghĩa là khả năng máu chống lại sự chảy và tạo ra sự cản trở cho lưu chất trong mạch máu.

Độ nhớt là một chỉ số quan trọng của máu
Độ nhớt là một chỉ số quan trọng của máu

Đơn vị đo lường thông thường của độ nhớt của máu là cP (centipoise) hoặc mPa·s (milliPascal·second). Độ nhớt của máu được quyết định bởi hồng cầu và thành phần protein trong huyết tương. Giá trị bình thường của độ nhớt máu là 2,3 – 4,1 centipoise ở 37 độ C. Độ nhớt tăng khi cơ thể mất nước do tiêu chảy, mất nhiều mồ hôi trong lao động hoặc cảm đột ngột…

Trong trường hợp mất nhiều nước không những làm thay đổi độ nhớt mà còn kèm theo sự giảm huyết áp và các thành phần nội môi mất cân bằng, do đó cần phải được tiếp dung dịch sinh lý cho cơ thể

Độ nhớt của máu có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi nhiều bệnh lý và trạng thái sức khỏe. Khi độ nhớt máu thay đổi, nó có thể ảnh hưởng đến lưu thông máu, làm giảm lưu lượng máu và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Đặc biệt là các vấn đề về tim mạch, rối loạn đông máu, viêm nhiễm…

Độ nhớt của máu phụ thuộc vào yếu tố nào?

Chỉ số này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể:

– Số lượng các thành phần tế bào: tình trạng đa hồng cầu hay tăng tiểu cầu hay tăng số lượng bạch cầu nặng đều có thể làm tăng độ nhớt của máu.

– Mức độ cô đặc máu: tình trạng cô đặc máu thường đi kèm với tăng độ nhớt của máu.

– Khả năng biến dạng của hồng cầu: đường kính trung bình của mao mạch nói chung < 5 μ, trong khi đó đường kính trung bình của hồng cầu là 7- 8 μ. Do đó, hồng cầu phải thay đổi hình dạng để thích nghi, có thể đi qua các mao mạch ngoại vi. Một số bệnh lý làm biến dạng hồng cầu như: thiếu máu hồng cầu hình liềm đi kèm với giảm khả năng thay đổi hình dạng của các hồng cầu với tăng thứ phát độ nhớt của máu.

Yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt trong máu
Yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt trong máu

– Khả năng kết tập của hồng cầu: Các protein ngưng tập có khả năng kết nối các hồng cầu lại với nhau để tạo các cuộn hồng cầu là fibrinogen, các globulin, các lipoprotein tỷ trọng rất thấp và các phức hợp miễn dịch lưu hành. Các hồng cầu kết tập này gây giảm dòng chảy của máu và làm tăng độ nhớt của máu.

– Độ nhớt huyết tương: tăng protein có trọng lượng phân tử cao làm tăng độ nhớt huyết tương, vì vậy làm tăng độ nhớt máu. Ngoài ra, các protein này gây hình thành các cuộn hồng cầu và dễ làm xuất hiện các biến chứng huyết khối.

Làm thế nào để đo độ nhớt của máu?

Để đo độ nhớt của máu, người ta sử dụng phương pháp thử thích nghi: Tiến hành đo áp suất chảy qua một ống hẹp để tính toán giá trị độ nhớt của máu. Hoặc sử dụng các thiết bị chuyên dụng như máy đo độ nhớt.

Độ nhớt của máu cao sẽ gây ra những nguy hiểm gì?

Độ nhớt rất quan trọng trong việc duy trì sự lưu thông của máu trong cơ thể. Khi độ nhớt của máu quá cao, máu sẽ khó lưu thông, gây áp lực lên các mạch máu và làm cho cơ thể mệt mỏi, thiếu oxy, dễ gặp nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Ngược lại, nếu độ nhớt của máu quá thấp, máu sẽ chảy quá nhanh, không đủ thời gian để cung cấp oxy và dưỡng chất cho cơ thể, dẫn đến thiếu máu và các vấn đề sức khỏe khác.

Chính vì thế, việc đo lường để duy trì độ nhớt của máu trong mức độ phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và các chức năng của cơ thể chúng ta.

Hội chứng tăng độ nhớt máu
Hội chứng tăng độ nhớt máu

Một số cách làm giảm độ nhớt máu hiệu quả

Độ nhớt máu cao có thể là dấu hiệu của một số tình trạng bệnh lý và có thể tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Vì vậy, việc giảm độ nhớt là rất quan trọng với những phương pháp sau đây:

Tăng lượng nước uống

Việc uống đủ nước giúp cải thiện sự lưu thông của máu, làm giảm độ nhớt máu. Mỗi ngày, cần uống khoảng 8 ly nước (tương đương với 2 lít) để giữ cho cơ thể được cân bằng.

Giảm độ mặn trong khẩu phần ăn

Một khẩu phần ăn chứa nhiều muối có thể làm tăng độ nhớt máu. Vì vậy, cần giảm độ mặn trong khẩu phần ăn, chú ý đến việc ăn nhiều rau và hoa quả để giúp cân bằng nước trong cơ thể.

Tập luyện thường xuyên

Việc tập luyện thường xuyên giúp cơ thể sản xuất nhiều oxy hơn, giúp máu lưu thông tốt hơn, giảm độ nhớt. Tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày trong tuần là tốt nhất.

Giảm độ nhớt trong máu giúp cải thiện sức khỏe của bạn
Giảm độ nhớt trong máu giúp cải thiện sức khỏe của bạn

Hạn chế thức ăn chứa chất béo động vật

Chất béo động vật làm tăng hàm lượng cholesterol xấu (LDL) trong máu, gây ra tình trạng xơ vữa động mạch và làm tăng độ nhớt. Vì vậy, hạn chế ăn thức ăn chứa chất béo động vật như bơ, kem, phô mai, thịt đỏ…

Tăng lượng chất xơ trong khẩu phần ăn

Chất xơ có trong rau củ quả, ngũ cốc, hạt giống giúp hấp thụ nước và làm giảm độ nhớt máu. Duy trì một chế độ ăn lành mạnh, uống đủ nước, tập luyện thường xuyên sẽ giúp giảm độ nhớt máu hiệu quả, ngăn ngừa các bệnh ý và cải thiện sức khỏe của bạn.

Kết luận

Độ nhớt máu là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng sức khỏe của con người. Khi độ nhớt máu quá cao hoặc quá thấp, nó có thể ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn của cơ thể, gây ra các vấn đề về sức khỏe. Do đó, độ nhớt cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt nhất. Nếu bạn cần tư vấn thêm về máy đo độ nhớt máu thì hãy liên hệ với ABIZ để được phục vụ tận tình nhé!

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *