Cấu trúc It takes trong tiếng Anh – Phân biệt cấu trúc it take và spend

Cấu trúc It took và cách dùng trong tiếng Anh


Cấu trúc It takes là một cấu trúc quan trọng thường được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Vì vậy, các bạn học tiếng Anh cần nắm rõ được kiến thức cấu trúc này mới có thể áp dụng vào đời sống. Hôm nay, hãy cùng Vietop tìm hiểu tổng quan về cấu trúc It takes trong tiếng Anh nhé!

Định nghĩa về cấu trúc It takes trong tiếng Anh

Cấu trúc It takes là cấu trúc được sử dụng diễn tả khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một việc hoặc hành động nào đó. Khoảng thời đó có thể là thời gian ước chừng hoặc có một con số cụ thể.


Ngoài ra, cấu trúc It takes còn được sử dụng để diễn tả khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành một việc hoặc hành động nào đó.

Ví dụ: It takes me 20 minutes to go to school. (Tôi đến trường mất 20 phút.)

Đối với cấu trúc It takes, các bạn lưu ý thì của câu là thì hiện tại đơn.


Các công thức và cách dùng của cấu trúc It takes

Cấu trúc 1

It takes + time + to V.

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả khoảng thời gian cần thiết để thực hiện, hoàn thành một hành động nào đó.

Ví dụ: It takes years to learn how to speak English fluently. (Cần nhiều năm để học nói tiếng Anh trôi chảy.)

Cấu trúc 2

It takes + sb + time + to V.


Cấu trúc này được sử dụng diễn tả khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành một hoạt động nào đó.

Ví dụ: It takes Marry 10 minutes to take a shower. (Marry cần 10 phút để tắm.)

Cấu trúc 3

It takes + quantity + noun + to V.

Cấu trúc này được sử dụng diễn tả số lượng những đồ vật, sự vật cần thiết để thực hiện, hoàn thành một hoạt động nào đó.


Ví dụ: It takes 50$ to buy this shirt. (Cần 50 đô để mua chiếc áo sơ mi này.)

Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Anh

Cấu trúc It takes và cấu trúc Spend

Về cơ bản, cấu trúc It takes và cấu trúc Spend khá tương đồng với nhau. Cấu trúc Spend còn được coi là cấu trúc viết lại câu của cấu trúc It takes, được sử dụng linh hoạt thay đổi cho cấu trúc It takes trong tiếng Anh giao tiếp thường ngày, tránh sự khô khan, cứng nhắc:

It takes + (sb) + time + to V. = Sb + spend(s) + time + V-ing.

Ví dụ:


  • It takes me 45 minutes to cook the dinner. (Tôi mất 45 phút để nấu bữa tối.)
  • = I spend 45 minutes cooking dinner.

Cấu trúc Spend dịch sang nghĩa tiếng Việt là “dùng”, “sử dụng”, kết hợp với danh từ và động từ để diễn tả khối lượng thời gian, tiền bạc dành cho một sự vật hoặc hành động nào đó.

Cấu trúc Spend với danh từ:

S + spend(s) + time/ money + on + N.


Ví dụ: She spends a lot of money on this car. (Cô ấy dùng rất nhiều tiền vào chiếc xe này.)

Cấu trúc Spend với động từ:

S + spend(s) + time/ money + on + (in) + V-ing.

Ví dụ: She spends a lot of money buying this car. (Cô ấy dùng rất nhiều tiền để mua chiếc xe này.)

Ngoài hai cấu trúc phổ biến trên, cấu trúc Spend còn có một số trường hợp đặc biệt:

Cấu trúc 1:

S + spend + itself.

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả sự dừng lại của một sự việc hoặc hành động nào đó.


Ví dụ: The toothache will spend itself soon. (Cơn đau răng sẽ dừng sớm thôi.)

Cấu trúc 2:

S + spend + something + with somebody.

Cấu trúc này được sử dụng diễn tả hành động để dành cái gì đó cho ai.

Ví dụ: Do you often spend time with your family? (Bạn có thường dành thời gian cho gia đình không?).

Xem thêm:

Câu điều kiện

Cách phát âm ed

Câu hỏi đuôi

Cấu trúc It took và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc It took là dạng quá khứ của cấu trúc It takes, nên có cách sử dụng và cấu trúc tương tự với cấu trúc It takes.

Cấu trúc It took và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc It took và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc It took cơ bản:

It took + (time) + to + Verb It took + somebody + (time) + to + Verb

Ví dụ: It took David 15 minutes to eat the dinner. (David đã mất 15 phút để ăn bữa tối.)

Cấu trúc It took khác:

It took + (quantity + noun) to + Verb

Ví dụ: It took Peter $100 to buy that shirt! (Peter đã mất 100$ để mua cái áo sơ mi đó!)

Cách viết lại cấu trúc It took:

It took + somebody + (time) + to + Verb = Somebody spent + time + doing something.

Ví dụ:

  • It took me 10 minutes to take a shower. (Tôi mất 10 phút để tắm.)
  • = I spent 10 minutes taking a shower.

Cấu trúc It’s time và cách dùng

Cấu trúc It’s time được dùng để diễn tả thời gian cần làm ngay một việc hoặc hành động lúc đó, khi người nói muốn nhắc nhở, hoặc khuyên ai đó một cách gấp gáp.

Cấu trúc It’s time và động từ nguyên thể:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: Đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ: It’s time for us to clean our rooms. (Đã đến lúc chúng tôi phải dọn phòng mình rồi.)

Cấu trúc It’s time với high/ about:

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf = It’s high time + S + V-ed/ P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh hơn về tính cấp thiết, tính khẩn cấp của sự việc, hành động cần được thực hiện ngay lập tức.

Ví dụ:

  • It’s about time for them to leave. (Đã đến lúc họ phải rời đi.)
  • It’s high time for me to learn Chinese. (Đã đến lúc tôi phải học tiếng Trung rồi.)

Xem thêm các bài tập khác:

Bài tập về so sánh hơn có đáp án từ cơ bản đến nâng cao

Bài tập về cấu trúc It was not until có đáp án

Ôn luyện bài tập giới từ chỉ vị trí thời gian nơi chốn trong tiếng Anh

Bài luyện tập với cấu trúc It takes

Bài 1: Rewrite these sentences

  1. It takes him one hour to go to the post-office.
  2. It takes us 45 minutes to get ready.
  3. It takes the team four quarters to complete the game.
  4. It takes my car 5 seconds to go 70 miles per hour.
  5. It takes them all day to travel.
  6. He spends lots of time doing his homework.
  7. Lisa spends one week visiting VN.
  8. I spend two hours cleaning my room every weekend.
  9. They spend 30 minutes building the sand castle.
  10. We often spend 10 minutes reviewing our lesson before class.

Bài 2: Read the context and then, change the context into structure: It takes

I’ll be pressed for time tomorrow, but if I plan ahead, I can complete everything. I’ll have to take on a few extra tasks.

  1. I’ll get up, take a shower, and get ready at 7:30. (30 minutes)
  2. I’ll have breakfast, eat, and then check my email. (30 minutes)
  3. I’ll then need to drive to a gas station to fill up my car. (56 liters)
  4. I’ll probably spend about $60 on fuel.
  5. I’ll then take the car to work and spend the morning and afternoon in a meeting examining the firm.
  6. I’ll head to the gym at five and spend a few hours lifting weights with buddies.
  7. For dinner, I’ll make an omelet. (a few eggs)
  8. I frequently end up reading my email and keeping up with pals for more than an hour.
  9. Last but not least, I’ll get into bed and probably fall asleep in a short time.

Đáp án

Bài 1: Rewrite these sentences

  1. He spent one hour going to the post-office.
  2. We spend 45 minutes getting ready.
  3. The team spends four quarters completing the game.
  4. My car spends 5 seconds going 70 miles per hour.
  5. They spend all day traveling.
  6. It takes him lots of time to do his homework.
  7. It takes Lisa one week to visit VN.
  8. It takes me two hours to clean my room every weekend.
  9. It takes them 30 minutes to build the sand castle.
  10. It takes us 10 minutes to review our lesson before class.

Bài 2: Read the context and then, change the context into structure: It takes

  1. It takes me 30 minutes to get ready.
  2. It takes me 30 minutes to have breakfast.
  3. It takes me 56 liters to fill up my car.
  4. It takes me $60 to buy the fuel.
  5. It takes me the morning and afternoon in a meeting to examine the firm.
  6. It takes me a few hours to lift weights with buddies.
  7. It takes me a few eggs to make an omelet.
  8. It takes me more than an hour to keep up with my pals.
  9. It takes me a short time to fall asleep.

Hy vọng rằng, qua bài viết này, các bạn đã nắm được tổng quan về định nghĩa, cấu trúc và cách dùng của cấu trúc It takes. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo thêm một số cấu trúc hay khác trong chuyên mục IELTS Grammar của Vietop. IELTS Vietop chúc bạn đạt điểm trong kỳ thi sắp tới.



Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *