Cảm Biến Áp Suất Phòng Nổ Chọn Atex Ex-ia hay Ex-d

Ứng dụng cảm biến áp suất phòng nổ trong Xăng Dầu

Khi tôi lần đầu nghe về cảm biến áp suất phòng nổ, tôi cảm thấy tò mò và thậm chí hơi hoang mang. Tôi không biết nó là gì và tại sao nó lại có tên gọi đặc biệt như vậy. Nhưng sau khi tìm hiểu thêm, tôi nhận ra rằng cảm biến áp suất phòng nổ thực sự là một công nghệ đáng tin cậy và quan trọng trong các môi trường nguy hiểm có khả năng phát nổ.

Cái mà tôi đầu tiên thấy là cảm biến áp suất phòng nổ được thiết kế với mục đích đảm bảo an toàn tuyệt đối. Điều này khiến tôi cảm thấy yên tâm hơn về việc sử dụng nó trong các ngành công nghiệp nguy hiểm như dầu và khí, hóa chất hay mỏ, nơi mà nguy cơ cháy nổ là rất cao.

Tôi cũng nhận thấy rằng cảm biến áp suất phòng nổ có tiêu chuẩn an toàn cao. Điều này làm tăng sự tin cậy và độ tin cậy của nó. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ATEX, IECEx hay NEC cho thấy các cảm biến này đã được kiểm tra và chứng minh rằng chúng có thể hoạt động trong môi trường nguy hiểm mà không gây ra nguy hiểm thêm.

Cảm biến áp suất phòng nổ có thiết kế chống nổ đặc biệt để ngăn chặn sự cháy nổ. Điều này rất quan trọng vì tạo ra bất kỳ tia lửa hay nhiệt độ cao nào trong môi trường nguy hiểm có thể gây hại nghiêm trọng. Tôi cảm thấy ấn tượng với khả năng của cảm biến này trong việc giữ cho môi trường an toàn.

Tôi cũng nhận thấy rằng cảm biến áp suất phòng nổ đáng tin cậy và chính xác. Điều này quan trọng vì nó giúp giám sát và kiểm soát áp suất một cách hiệu quả trong môi trường nguy hiểm. Tôi tin rằng sự chính xác này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các sự cố và đảm bảo an toàn cho cả người làm việc.

Ứng dụng cảm biến áp suất phòng nổ trong Xăng Dầu

Sự khác nhau giữa cảm biến áp suất phòng nổ và cảm biến áp suất tiêu chuẩn

Cảm áp suất phòng nổ và công tắc áp suất phòng nổ Atex
Cảm áp suất phòng nổ và công tắc áp suất phòng nổ Atex

Khi tôi mới tìm hiểu về cảm biến áp suất phòng nổ, tôi thấy nó khá khác biệt so với cảm biến áp suất thường. Tôi đã tìm hiểu và nhận ra một số điểm khác nhau quan trọng giữa hai loại cảm biến này.

Đầu tiên, cảm biến áp suất phòng nổ được thiết kế đặc biệt để hoạt động an toàn trong môi trường nguy hiểm có khả năng phát nổ. Điều này có nghĩa là nó được xây dựng với các tính năng và vật liệu chống cháy nổ, bảo vệ chống nhiễu và các biện pháp an toàn khác để ngăn chặn sự cháy nổ.

Thứ hai, cảm biến áp suất phòng nổ phải tuân thủ các chuẩn an toàn nhất định. Các chuẩn này, chẳng hạn như ATEX, IECEx và NEC, đặt ra các yêu cầu kỹ thuật và quy trình chứng nhận cho các thiết bị hoạt động trong môi trường nguy hiểm. Điều này đảm bảo rằng cảm biến áp suất phòng nổ được kiểm tra và đáp ứng các yêu cầu an toàn đáng tin cậy.

Cảm biến áp suất phòng nổ thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp có nguy cơ cháy nổ, như dầu và khí, hóa chất và mỏ. Chúng giúp giám sát và kiểm soát áp suất trong các hệ thống và quá trình làm việc. Trong khi đó, cảm biến áp suất thường không được sử dụng trong môi trường nguy hiểm và không có khả năng hoạt động an toàn trong những điều kiện đó.

Cuối cùng, cảm biến áp suất phòng nổ phải trải qua quá trình kiểm tra và chứng nhận nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và có khả năng hoạt động đáng tin cậy trong môi trường nguy hiểm. Các quy trình này giúp đảm bảo rằng cảm biến áp suất phòng nổ không gây nguy hiểm và giúp ngăn ngừa các tai nạn nghiêm trọng.

Các chuẩn phòng nổ ATEX – IECEx – NEC mà bạn phải biết

Logo Atex Ex trên các thiết bị phòng nổ
Logo Atex Ex trên các thiết bị phòng nổ

Cảm biến áp suất phòng nổ phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn quốc tế nhằm đảm bảo rằng chúng có thể hoạt động an toàn trong môi trường nguy hiểm có khả năng phát nổ. Dưới đây là một số chuẩn phòng nổ phổ biến được áp dụng cho cảm biến áp suất:

Chuẩn ATEX (Atmosphères Explosibles): Đây là chuẩn an toàn phổ biến tại châu Âu và được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Chuẩn ATEX được đặt ra bởi Liên minh Châu Âu và xác định các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn cho các thiết bị hoạt động trong môi trường nguy hiểm. Cảm biến áp suất phòng nổ tuân theo các yêu cầu ATEX để đảm bảo an toàn và chống nổ.

Chuẩn IECEx (International Electrotechnical Commission Scheme for Certification to Standards Relating to Equipment for Use in Explosive Atmospheres): Đây là một hệ thống chứng nhận toàn cầu cho các thiết bị hoạt động trong môi trường nguy hiểm. Chuẩn IECEx xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình chứng nhận cho các thiết bị an toàn phòng nổ, bao gồm cả cảm biến áp suất phòng nổ.

Chuẩn NEC (National Electrical Code): Đây là một tiêu chuẩn an toàn dùng cho điện lực tại Hoa Kỳ. Chuẩn NEC đặt ra các quy định chi tiết về thiết kế và lắp đặt các thiết bị điện trong môi trường nguy hiểm. Cảm biến áp suất phòng nổ phải tuân theo các quy tắc và yêu cầu của NEC để đảm bảo an toàn chống nổ.

Các chuẩn phòng nổ này áp dụng các yêu cầu nghiêm ngặt đối với cảm biến áp suất phòng nổ, bao gồm thiết kế an toàn, chất liệu chống cháy nổ, bảo vệ chống nhiễu, độ tin cậy cao và quá trình kiểm tra chứng nhận đáng tin cậy. Việc tuân thủ các chuẩn này đảm bảo rằng cảm biến áp suất phòng nổ có thể hoạt động an toàn trong môi trường có nguy cơ cháy nổ và giúp ngăn ngừa các tai nạn nghiêm trọng.

Trong các chuẩn này chúng ta thường gặp ATEX và IECEx trong các thiết bị đo áp suất & gần như là tiêu chuẩn chung trên toàn thế giới. Mỗi loại sẽ có những ký hiệu riêng nhưng ý nghĩa lại hoàn toàn giống nhau về bản chất.

Làm sao để biết rằng cảm biến áp suất có tiêu chuẩn phòng nổ

Để kiểm tra cảm biến áp suất có tiêu chuẩn phòng nổ hay không bạn cần thực hiện các bước sau:

  1. Kiểm tra thông số phòng nổ trên nameplate ( tem của thiết bị ) : trên tem thiết bị sẽ có các ký hiệu như Ex d IIC T5/T6 Gb hay Ex ia IIC T6 và Ex de IIC T6 …
  2. Xác nhận các chứng nhận phòng nổ : Kiểm tra với nhà sản xuất cảm biến có các chứng chỉ phòng nổ tương ứng với thiết bị đo hay không. Các nhà cung cấp lớn đều có các chứng chỉ Atex cho các dòng sản phẩm của họ.
  3. Tra cứu các tài liệu Atex : bạn cần phải biết rõ các cảm biến áp suất phòng nổ của mình là loại gì & các ý nghĩa của các tiêu chuẩn phòng nổ này là gì !
  4. Nhờ tư vấn từ các chuyên gia : nếu bạn không am hiểu về các tiêu chuẩn phòng nổ nhất là các tiêu chuẩn dành cho cảm biến áp suất. Tốt nhất bạn nên cần có sự tư vấn từ các chuyên gia hoặc nhà cung cấp có kinh nghiệm trong lĩnh vực cảm biến áp suất phòng nổ. Họ có thể cung cấp thông tin, tư vấn và giúp bạn chọn thiết bị được an toàn.

Lưu ý rằng, việc đảm bảo cảm biến áp suất phòng nổ cần tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, cách sử dụng của từng loại chuẩn phòng nổ Atex trong quá trình lắp đặt và vận hành. Tránh sử dụng cảm biến không đáng tin cậy hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn an toàn có thể gây nguy hiểm và gây hậu quả nghiêm trọng.

Chọn cảm biến áp suất phòng nổ như thế nào?

Khi bạn tìm hiểu cảm biến áp suất phòng nổ tới đây thì có lẽ phần nào đã hiểu được phần nào cảm biến áp suất dùng trong môi trường nguy hiểm cần có tiêu chuẩn ATEX. Nhưng chuẩn Atex lại không phải có 1 loại mà có nhiều loại.

Đây lại là một vấn đề rất lớn cho các bạn không hiểu về chuẩn Atex. Tất nhiên rồi, có nhiều chuẩn khác nhau và được dùng trong nhiều môi trường khác nhau.

Chuẩn Atex Ex ia IIC T80oC

Cảm biến áp suất GR Atex Ex-ia
Cảm biến áp suất GR Atex Ex-ia

Đối với cảm biến áp suất chuẩn Ex ia thì sẽ có 02 loại : Ex – ia loại giá rẻ và Ex – ia loại chuẩn cao. Dù rằng được thiết kế cùng chuẩn Ex – ia với nhau nhưng sự khác nhau về thân vỏ cũng như kết cấu bên trong dẫn đến sự khác biệt lớn về giá thành giữa hai loại này.

Cảm biến áp suất GR với Ex – ia thuộc group Ex II – 1 GD và M1 được dùng trong môi trường nguy cơ cháy nổ cao nhưng cần có giá thành cạnh tranh. Đây là một lựa chọn tuyệt vời cho các yêu cầu cảm biến áp suất phải có chuẩn phòng nổ Atex nhưng giá thành phải không quá cao.

Sai số < 1% chính là giới hạn của cảm biến GR. Thân vỏ được làm bằng thép không rỉ nguyên khối có khả năng chống va đập và tác động từ bên ngoài.

Cảm biến phòng nổ chuẩn Atex Ex-ia
Cảm biến phòng nổ chuẩn Atex Ex-ia

Ở một phân khúc cao hơn cảm biến áp suất FKP – FKH – FKC – FKG cũng cùng có chuẩn Ex – ia thuộc nhóm Group Ex II – 1 GD nhưng có giá thành cao hơn hẵn. Sự khác biệt đến từ bên trong lẫn bên ngoài.

Bên trong, cảm biến được thiết kế với độ chính xác cao có sai số từ 0,1% đến 0,04% và cảm biến trang bị màn hình hiển thị. Với màn hình LCD bạn có thể xem được các thông tin về áp suất, tín hiệu ngõ ra 4-20mA, chọn đơn vị hiển thị tương ứng. Tất nhiên, với các lựa chọn khác bạn có thể cài đặt thang đo áp suất theo yêu cầu.

Bên ngoài, cảm biến được thiết kế bằng nhôm nguyên khối cho phần thân trên và Inox 316L cho phần thân bên dưới. Với thiết kế thân vỏ từ nhôm đúc và Inox 316L không chỉ làm cho cảm biến to – nặng mà còn rất chắc chắn. Việc sử dụng ngoài trời hoàn toàn không gặp vấn đề gì.

Zener Barrier hoặc Isolator repeater cho Ex – ia

Zener Barrier dùng cho tín hiệu 4-20mA Atex
Zener Barrier dùng cho tín hiệu 4-20mA Atex

Tôi tin rằng rất ít các bạn biết được rằng chuẩn Atex Ex- ia phải dùng chung Isolator repeater hoặc Zener barrier để đảm bảo an toàn. Tôi tin rằng đến bây giờ bạn phải biết tới sự hiện diện của hai thiết bị này.

Cách sử dụng Zener Barrier 4-20mA Atex
Cách sử dụng Zener Barrier 4-20mA Atex

Zener barrier là một thiết bị tiết kiệm khi bạn muốn sử dụng chuẩn Ex – ia với tín hiệu ngõ ra 4-20mA. Đặc thù của loại này chính là phải nối Mass ( PE ) từ Zener barrier xuống đất thì mới có tác dụng.

Zenner barrier là một phiên bản giá rẻ cho việc cách ly 4-20mA cho các thiết bị phòng nổ có tín hiệu ngõ ra 4-20mA. Tất nhiên nếu bạn muốn một phiên bản cao cấp hơn thì chúng ta có thể dùng bộ Isolator repeater ( IS ).

Cách sử dụng Isolator Repeater 4-20mA Atex
Cách sử dụng Isolator Repeater 4-20mA Atex

Đối với các bộ chuyển đổi đổi hoặc Isolator Repeater 4-20mA Atex dùng cho phòng nổ thì sẽ có nguồn cấp độc lập. Sự cách độc lập giữa tín hiệu đầu vào – tín hiệu đầu ra và nguồn cấp giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho việc truyền tín hiệu 4-20mA từ cảm biến về trung tâm.

Lưu ý rằng, việc sử dụng cảm biến áp suất phòng nổ chuẩn Ex- ia mà không có một trong hai thiết bị Zener barrier Atex hoặc Isolator repeater Atex sẽ không có tác dụng gì.

Tại sao như vậy ư ?

Chuẩn Atex Ex – ia là chuẩn phòng nổ trên tín hiệu. Tức là thiết bị ngăn ngừa các điều kiện phát nổ ngay trên tín hiệu chính vì thế mà các thiết bị có thể dùng trong Zone 0 – 1 – 2 hoặc 20 – 21 -22.

Chuẩn Atex Ex – d IIC T5/T6 Gb

Cảm biến phòng nổ chuẩn Atex Ex-d
Cảm biến phòng nổ chuẩn Atex Ex-d

Khi bạn gặp chuẩn Ex II 2 GD Ex – d IIC T5 / T6 Gb thì đây chính là loại cảm biến áp suất có vỏ phòng nổ ( Explosion Proof ). Đối với chuẩn phòng nổ Ex – d thì cảm biến chỉ được dùng từ Zone 1 trở về sau.

Tuy nhiên, Chuẩn Ex – d lại có khả năng phòng nổ ngay trên thiết bị. Điều đó có nghĩa rằng bạn không cần dùng bộ Zener barrier hay bộ cách ly phòng nổ.

Về giá thành thì chuẩn Ex-d sẽ cao hơn so với Ex-ia. Tuy nhiên, Ex-ia thì bạn phải cần thêm một bộ cách ly phòng nổ. Tổng hợp cho cả hai giải pháp này là chi phí tương đương nhau.

Sử dụng chuẩn Atex nào là hợp lý ?

So sánh chuẩn Atex Ex-ia và Ex-d
So sánh chuẩn Atex Ex-ia và Ex-d

Cho dù bạn dùng chuẩn Atex Ex-ia hay Ex-d thì cũng đều đạt chuẩn phòng nổ theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc lựa chọn loại Atex nào phụ thuộc hoàn toàn vào thiết kế, yêu cầu và chi phí của dự án.

Với chuẩn Ex-ia bạn có thể thao tác, tháo lắp thiết bị khi bị sự cố mà không cần ngắt điện cấp cho cảm biến. Điều này có nghĩa rằng bạn hoàn toàn có thể thay thế, sửa chữa cảm biến áp suất phòng nổ mà không cần tắt điện hoàn toàn khu vực phòng nổ. Việc một cảm biến có sự cố mà phải ngưng tất cả các thiết bị trên hệ thống thì ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất.

Đối với chuẩn Ex-d bạn phải ngắt điện hoàn toàn vào thiết bị trước khi thao tác trên cảm biến. Điều này nằm trong quy định an toàn của chuẩn Atex Ex-d. Việc sử dụng chuẩn ATEX Ex-d tiện dụng khi có thể dùng trực tiếp mà không cần dùng bộ cách ly phòng nổ 4-20mA hay Zener Barrier nhưng bất tiện khi lắp đặt hoặc thay thế …

Như vậy, việc chọn cảm biến áp suất phòng nổ cần có sự hiểu biết nhất định về chuẩn phòng nổ Atex Ex-ia và Ex-d để không gây nhầm lẫn giữa hai chuẩn này. Hai chuẩn Atex Ex-ia và chuẩn Ex-d là một trong 6 chuẩn phổ biến hay dùng nhất trong hệ thống đo lường quốc tế. Các tiêu chuẩn khác ít dùng hơn & chỉ lựa chọn khi được dụng trong các điều kiện đặc biệt.

Tham khảo cảm biến áp suất phòng nổ của Georgin

Bên mình là đại diện chính thức của Georgin tại Việt Nam nên mình sẽ giới thiệu sơ bộ về Georgin cho các loại cảm biến áp suất phòng nổ này.

Georgin có 5 dòng sản phẩm cảm biến áp suất phòng nổ với nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Từ giá thành thấp cho đến loại tiêu chuẩn cao. Các bạn cùng tham khảo nhé.

Cảm biến áp suất phòng nổ GR giá rẻ

Cảm biến áp suất phòng nổ GR Atex Ex-ia
Cảm biến áp suất phòng nổ GR Atex Ex-ia

Thiết kế nhỏ gọn sử dụng cho được môi trường Gas và Dust với nhiều sự lựa chọn thang đo áp suất khác nhau. Cảm biến áp suất phòng nổ GR là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các yêu cầu đo áp suất phòng nổ nhưng cần giá thành cạnh tranh.

Toàn bộ phần thân cảm biến được thiết kế bằng Inox, kết nối cơ khí là Inox 316L, màng bên trong cảm biến là 316L + Ceramic dùng được cho nhiều môi trường áp suất khác nhau. Đặc biệt cảm biến áp suất GR đạt tiêu chuẩn phòng nổ Atex.

Group – Category : II – 1GD và M1

Atex Version : intrinsic safety

Ex ia IIC T6 Ga (-30<amb. T°<55°C)

Ex ia IIC T5 Ga (-30<amb. T°<70°C)

Ex ia IIIC T80°C Da (-30<amb. T°<55°C) Ex ia IIIC T95°C Da (-30<amb. T°<70°C)

Điều này có nghĩa là cảm biến áp suất GR có thể dùng được cho môi trường khí Gas, Bụi, và hầm mỏ với tiêu chuẩn Atex Ex-ia. Cảm biến áp suất GR cho phép chúng ta lựa chọn áo suất chân không -1 bar và lớn nhất 0-250 bar.

Đây là một cảm biến có tiêu chuẩn phòng nổ nhưng giá thành cạnh tranh nên các thang đo sẽ phải được chọn trước khi đặt hàng. Tức là cảm biến không có khả năng tùy biến mà cố định tương ứng với tín hiệu ngõ ra 4-20mA.

Cảm biến áp suất FKP – Atex Ex-ia và Ex-d

Cảm biến áp suất FKP phòng nổ Ex-ia và Ex-d
Cảm biến áp suất FKP phòng nổ Ex-ia và Ex-d

Cảm biến áp suất FKP mang tới một sự khác biệt hoàn toàn về đo áp suất. Cảm biến áp suất sẽ được chia thành hai khu vực riêng biệt : thân dưới ( kết nối ) và thân trên ( màn hình ).

  • Thân dưới : bao gồm ren kết nối và lớp màng 316L bên trong. Vật liệu là inox 316L.
  • Thân trên : bao gồm màn hình hiển thị áp suất và kết nối điện. Vật liệu của thân trên là nhôm đúc nguyên khối được sơn tĩnh điện.

Cảm biến áp suất FKP sẽ có nhiều sự lựa chọn về chuẩn Atex : Ex – ia, Ex – d, Ex nA cho cả hai chuẩn ATEX và IECEx.

Các thông số bạn cần biết về FKP :

  • Có 4 tùy chọn dãy đo áp suất : 0-1.3 bar, 0-5 bar, 0-30 bar, 0-100 bar
  • Tín hiệu ngõ ra 4-20mA
  • Sai số : 0,1%
  • Màn hình hiển thị LCD
  • Cài đặt bằng nút nhấn trên thiết bị hoặc chuẩn HART
  • Màng cảm biến tiêu chuẩn 316L hoặc mạ Vàng
  • Kết nối : G1/2 tiêu chuẩn hoặc ½ NPT option

Nhóm Explosion Proof

Chuẩn Atex

Attestation DEKRA 14ATEX0015X Ex d IIC T5/T6 Gb

Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db

Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C

Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C IP66/67

Ex II 2 GD : Group II (Surface) – Category 2GD

The temperature of the cable can be Ta + 5 ° C

Chuẩn IECEx

Attestation IECEx CSA 16.0048X

Ex d IIC T5/T6 Gb

Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db

Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C

Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C   IP66/IP67

—–

Nhóm Intrinsic safety

Chuẩn Atex

Attestation DEKRA 14ATEX0016X Ex ia IIC T4/T5 Ga

Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da

Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C

Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C IP66/67

Ex II 1 GD : Group II (Surface) – Category 1GD

Chuẩn IECEx

Attestation IECEx CSA 16.0049X

Ex ia IIC T4/T5 Ga

Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da

Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C

Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C

Nhóm “n “type

Chuẩn Atex

Ex nA IIC T5 Gc

Ex tc IIIC T100°C Dc

Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C IP66/67

Ex II 3 GD : Group II (Surface) – Category 3GD

Chuẩn IECEx

Ex nA IIC T5 Gc

Ex tc IIIC T100°C Dc

Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C. IP66/IP67

So với cảm biến áp suất phòng nổ GR chỉ có duy nhất chuẩn Ex-ia thì cảm biến FKP phòng nổ lại có rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau cho chúng ta lựa chọn. Tất nhiên rằng FKP nằm ở một phân khúc cao cấp khác mà cảm biến áp suất GR và các loại tương tự không thể so sánh cùng nhau được.

Màn hình LCD sắc nét với 5 chữ số hiển thị. Điều này có nghĩa là nếu bạn chọn thang đo 10 bar thì màn sẽ hiển thị độ phân giải 10.000 bar, mức hiển thị 1/1000 cho cho chúng ta độ chính xác rất cao về mặt hiển thị.

Ngoài ra, FKP còn cho chúng ta thay đổi giá trị đơn vị hiển thị. Chúng ta có nhiều đơn vị áp suất khác nhau như : bar, Kpa, Mpa, Psi, mbar, mmH20 … Việc thay đổi đơn vị áp suất được thực hiện bằng nút nhấn ngay trên thiết bị.

Như vậy, cảm biến áp suất FKP chuẩn phòng nổ được sử dụng cho áp suất nhỏ hơn 100 bar và có độ phân giải cao, sai số 0,1%. Tín hiệu ngõ ra tiêu chuẩn 4-20mA – HART. Đối với áp suất lớn hơn Georgin / Pháp cho chúng ta một sự lựa chọn khác lên tới 500 bar.

Cảm biến áp suất FKG – Loại phòng nổ

Cảm biến áp suất FKG - Atex Ex-ia, Ex-d
Cảm biến áp suất FKG – Atex Ex-ia, Ex-d

Cảm biến áp suất FKG có thiết kế hoàn toàn khác biệt về kết nối cơ khí so với FKP bởi FKG có thể đo được áp suất lên tới 500 bar và áp suất chịu được lớn nhất lên tới 750 bar. Chính vì thế mà FKG sẽ có kết nối ren trong tiêu chuẩn. Nếu các bạn muốn có ren ngoài như FKP thì điều đó cũng dễ dàng thực hiện bằng Adaptor ( chuyển ren ).

Về ngoại hình thì FKG có thiết kế gần giống như một cảm biến chênh áp nhưng chỉ có duy nhất một đầu vào áp suất nên bản chất FKG vẫn là một cảm biến áp suất thực thụ.

Đặc điểm nội bật của FKG so với FKP :

  • Có 5 tùy chọn dãy đo áp suất : 0-1.3 bar, 0-5 bar, 0-30 bar, 0-100 bar và 0-500 bar
  • Tín hiệu ngõ ra 4-20mA
  • Sai số : 0,065% so với 0,1% của FKP, tùy chọn option 0,04%
  • Màn hình hiển thị LCD
  • Cài đặt bằng nút nhấn trên thiết bị hoặc chuẩn HART
  • Màng cảm biến tiêu chuẩn 316L, Hastelloy C, Monel, Tantalum, Mạ Vàng / Vàng
  • Kết nối : G1/4 tiêu chuẩn hoặc 1/4 NPT option

Cảm biến áp suất FKG có nhiều tiêu chuẩn phòng nổ khác nhau tương tự FKP :

Nhóm Explosion Proof

Chuẩn Atex

Attestation DEKRA 14ATEX0015X Ex d IIC T5/T6 Gb

Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db

Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C

Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C IP66/67

Ex II 2 GD : Group II (Surface) – Category 2GD

The temperature of the cable can be Ta + 5 ° C

Chuẩn IECEx

Attestation IECEx CSA 16.0048X

Ex d IIC T5/T6 Gb

Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db

Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C

Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C   IP66/IP67

—–

Nhóm Intrinsic safety

Chuẩn Atex

Attestation DEKRA 14ATEX0016X Ex ia IIC T4/T5 Ga

Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da

Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C

Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C IP66/67

Ex II 1 GD : Group II (Surface) – Category 1GD

Chuẩn IECEx

Attestation IECEx CSA 16.0049X

Ex ia IIC T4/T5 Ga

Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da

Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C

Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C

Nhóm “n “type

Chuẩn Atex

Ex nA IIC T5 Gc

Ex tc IIIC T100°C Dc

Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C IP66/67

Ex II 3 GD : Group II (Surface) – Category 3GD

Chuẩn IECEx

Ex nA IIC T5 Gc

Ex tc IIIC T100°C Dc

Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C. IP66/IP67

Cảm biến áp suất phòng nổ FKG mang tới cho chúng ta nhiều sự lựa chọn hơn về thang đo áp suất, độ chính xác và vật liệu màng của cảm biến. Điều đó có nghĩa rằng tất cả các yêu cầu cần vật liệu cao cấp hơn, dùng cho nhiều ứng dụng khắc nghiệt hơn sẽ được dùng cho FKG.

Với các vật liệu đặc biệt như Tantalum sẽ được dùng cho các hóa chất ăn mòn mạnh như HCL, H2SO4, NaOH và nhiều loại hóa chất khác. Ngoài ra, vật liệu màng làm bằng Vàng hoặc mạ vàng sẽ được ứng dụng cho các môi trường đặc biệt như Hydrogen ( H2 ).

Về tiêu chuẩn thì cảm biến FKG cao hơn FKP một phân khúc chính vì thế giá thành của thiết bị này cũng không hề rẻ. Tất nhiên rằng chúng ta đều biết răng, tiền nào của đó.

Cảm biến chênh áp phòng nổ FKC

Cảm biến chênh áp phòng nổ FKC Ex - ia, Ex-d
Cảm biến chênh áp phòng nổ FKC Ex – ia, Ex-d

Georgin chỉ có duy nhất một dòng cảm biến chênh áp nhưng lại có nhiều tùy biến với nhiều thang đo khác nhau & nhiều loại vật liệu khác nhau trên cùng một model FKC. So với Yokogawa thì họ sẽ phân chia thành nhiều dòng sản phẩm khác nhau thì Georgin lại gôm chung lại thành một Model duy nhất nhưng lại có nhiều sự lựa chọn khi cấu hình thiết bị.

Điểm khác biệt của cảm biến chênh áp so với cảm biến áp suất chính là sẽ có hai đầu vào được dùng để đo áp suất hoặc đo chênh lệch áp suất giữa hai đầu vào. Chính vì đo chênh áp nên chúng ta sẽ thấy rằng đôi khi cảm biến sẽ hiển thị áp suất âm ( – ) tức là áp suất bên THẤP đang cao hơn so với bên CAO.

Cảm biến chênh áp phòng nổ FKC có đầy đủ các tiêu chuẩn, chức năng tương tự như FKP, FKG nhưng có nhiều lựa chọn thang đo áp suất hơn :

  • 1 – 10 mbar
  • 1 – 60 mbar
  • 2 – 320 mbar
  • 13 – 1300 mbar
  • 50 – 5000 mbar
  • 300 – 30.000 mbar
  • 5000 – 200.000 mbar

FKC có các thông số kỹ thuật nổi bật như sau :

  • Tín hiệu ngõ ra 4-20mA
  • Sai số : 0,065% và tùy chọn option 0,04%
  • Màn hình hiển thị LCD
  • Cài đặt bằng nút nhấn trên thiết bị hoặc chuẩn HART
  • Màng cảm biến tiêu chuẩn 316L, Hastelloy C, Monel, Tantalum, Mạ Vàng / Vàng
  • Kết nối : G1/4 tiêu chuẩn hoặc 1/4 NPT option

Về các tiêu chuẩn phòng nổ thì cảm biến chênh áp FKC có đầy đủ :

Nhóm Explosion Proof

Chuẩn Atex

Attestation DEKRA 14ATEX0015X Ex d IIC T5/T6 Gb

Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db

Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C

Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C IP66/67

Ex II 2 GD : Group II (Surface) – Category 2GD

The temperature of the cable can be Ta + 5 ° C

Chuẩn IECEx

Attestation IECEx CSA 16.0048X

Ex d IIC T5/T6 Gb

Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db

Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C

Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C   IP66/IP67

—–

Nhóm Intrinsic safety

Chuẩn Atex

Attestation DEKRA 14ATEX0016X Ex ia IIC T4/T5 Ga

Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da

Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C

Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C IP66/67

Ex II 1 GD : Group II (Surface) – Category 1GD

Chuẩn IECEx

Attestation IECEx CSA 16.0049X

Ex ia IIC T4/T5 Ga

Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da

Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C

Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C

Nhóm “n “type

Chuẩn Atex

Ex nA IIC T5 Gc

Ex tc IIIC T100°C Dc

Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C IP66/67

Ex II 3 GD : Group II (Surface) – Category 3GD

Chuẩn IECEx

Ex nA IIC T5 Gc

Ex tc IIIC T100°C Dc

Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C. IP66/IP67

Như vậy, cảm biến chênh áp phòng nổ FKC cho chúng ta đa dạng các tùy chọn về vật liệu, thang đo chênh lệch áp suất cùng với màn hình hiển thị LCD có độ chính xác cao. Sai số tiêu chuẩn 0,065% và option 0,04% mang tới sự yên tâm về chất lượng & kết quả đo của cảm biến FKC.

Bạn cần thêm thông tin về cảm biến áp suất hay cảm biến chênh áp phòng nổ ATEX Ex – ia, Ex – d hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp & lựa chọn thiết bị phù hợp. Chúng tôi tư vấn miễn phí cho các ứng dụng đo áp suất Gas, hóa chất, Hydrogen ( H2 ), Nitrogen ( N2 ), Argon ( Ar ), Oxygen ( O2 ) …

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

 

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *